Hiện nay, hợp đồng tương lai và các giao dịch trên thị trường tương lai còn là những khái niệm mới mẻ với nhiều nhà đầu tư Việt Nam. Không phải nhà đầu tư nào cũng hiểu được quy tắc định giá hợp đồng tương lai cũng như biết cách đặt mua và bán hợp đồng tương lai sao cho hợp lý nhất. Bài viết dưới đây sẽ giúp nhà đầu tư giải đáp những thắc mắc trên.

Nguyên tắc định giá hợp đồng tương lai
Hợp đồng tương lai (futures contract) là một thỏa thuận mua bán hàng hóa trong hiện tại và được giao hàng vào một ngày xác định trong tương lai.

Nguyên tắc định giá hợp đồng tương lai được dựa trên nguyên tăc cơ bản, giá tương lai sẽ phản ánh giá giao ngay công thêm phần chi phí lưu giữ từ thời điểm hiện tại cho đến khi đáo hạn. Nguyên tắc này được thể hiện qua ví dụ đơn giản sa đây. Giả sử nhà máy cần nguyên liệu để sản xuất cho một tháng nữa, nhà đầu tư có thể mua hợp đồng tương lai kỳ hạn một tháng hoặc mua ngay tại thời điểm hiện tại và lưu trữ đến tháng sau. Để mua ở thời điểm hiện tại, tất nhiên nha đầu tư phải bỏ ra ngay số tiền ở thời điểm hiện tại và tiền có giá trị thời gian, đồng thời phải bỏ ra chi phí lưu trữ, bảo quản, lưu kho sản phẩm cho một tháng tới. Do đó giá tương lai phải bao gồm giá giao ngay cộng với khoản lãi suất đối với khoản tiền chi ra hiện tại và chi phí lưu kho, các chi phí này được gọi chung với thuật ngữ chi phí lưu trữ (cost of carry).

Giá trị hợp lý của một hợp đồng tương lai = Giá hiện tại (Spot Price) + Chi phí lưu kho (Cost of Carry)


Đối với hợp đồng tương lai chỉ số, giá hiện tại của tài sản cơ sở là chỉ số của hợp đồng (Spot Index) và chi phí lưu kho (Cost of Carry) bao gồm lãi vay (Interest) trừ đi các khoản cổ tức (Dividend) phát sinh trong thời gian còn lại của hợp đồng.

Nguyên nhân là để mua được một rổ cổ phiếu tương đương, gồm các cổ phiếu cấu thành trong chỉ số theo tỷ lệ tương ứng, khách hàng sẽ phải bỏ ra một số tiền ban đầu và do đó phải chịu một khoản chi phí lãi vay trên số tiền bỏ ra. Bên cạnh đó, các cổ phiếu trong danh mục chỉ số có thể chi trả cổ tức và tạo ra thu nhập cho người đang nắm giữ. Dòng cổ tức này có thể bù đắp phần nào chi phí lãi vay đã phát sinh.

Giá trị hợp lý của hợp đồng tương lai cổ phiếu (Fair value of Index Futures) = Giá hiện tại (Spot Index) + Lãi vay (Interest) – Các khoản cổ tức (Dividend) phát sinh trong thời gian còn lại của hợp đồng.

F = Se(r-d)T

S: giá cơ sở (chỉ số VN30)

e: hằng số = 2.71

r: lãi suất vay

d: lợi suất cổ tức bình quân của chỉ số T: thời gian nắm giữ đến đáo hạn

Ví dụ cụ thể đối với hợp đồng tương lai chỉ số VN30 kỳ hạn 1 tháng. Giá cơ cở, tức chỉ số Vn30 hiện tại là 1,000 điểm. Lãi suất vay của nhà đầu tư là 9% và cổ tức trung bình của rổ chỉ số Vn30 là 3.5%/năm.

Giá tương lai hợp lý được xác định là: F = Se(r-d)T = 1,000x2.71(9%-3.5%)(1/12) = 1,004.5 điểm.

Lưu ý đối với định giá HĐTL
Đối với nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư cá nhân, kho giao dịch cần chú ý đến giá trị định giá hợp lý fair value để không đặt lệnh quá xa giá trị này. Bởi lẽ trên thị trường luôn có các nhà kinh doanh chênh lệch giá (arbitrageur). Khi giá thị trường quá cao hay quá thấp so với giá trị hợp lý đều tạo cơ hội mua – bán để tận dụng sự định giá sai của thị trường để kiếm lợi nhuận phi rủi ro.

Ví dụ khi giá trị hợp lý của HĐTL là 1,005 điểm, trong khi đó giá thị trường của HĐTL kỳ hạn 1 tháng là 1,020 điểm. Với khoản chênh lệch đủ lớn này, nhà kinh doanh chênh lệch giá có thể thực hiện đồng thời bán HĐTL chỉ số và mua vào danh mục chứng khoán cở sở của chỉ số (ví dụ chỉ số Vn30) và tất toán cả danh mục cơ sở và HĐTL vào ngày đáo hạn. Tại ngày đáo hạn, giá HĐTL bằng giá tài sản cơ sở, do đó nhà đầu tư kinh doanh chênh lệch giá sẽ nhận được giá trị chênh lệch này, phần lợi nhuận sẽ là khoản chênh lệch trừ đi thuế và phí giao dịch.

Nguồn: https://online.hsc.com.vn/tin-tuc/de...la-hop-ly.html