1. Phân loại[/b]: Có 7 loại MA



-
MA giản đơn- SMA
(Simple Moving Average)



-
MA hàm mũ- EMA
(Exponential Moving Average)



-
MA chuỗi thời
gian- TSMA (Time Series Moving Average)



-
MA tam giác- TMA
(Triangular Moving Average)



-
MA biến thiên-
VMA (Variable Moving Average)



-
MA được điều
chỉnh khối lượng- AMA (Volume- adjusted Moving Average)



-
MA tỷ trọng- WMA
(Weight Moving Average)



2. Sự khác nhau của các loại MA:
Tỷ trọng gán cho dữ liệu hiện tại



-
SMA: tỷ trọng
cho các mức giá là bằng nhau



-
EMA, WMA: tỷ
trọng cho các mức giá gần hiện nay cao hơn



-
TMA: tỷ trọng
cao cho các mức giá ở giữa thời kỳ



-
VMA: tỷ trọng
thay đổi theo từng biến động giá



3. Cách làm san bằng sự biến động bằng việc làm chậm lại thời gian



-
Mục đích: xác
định xu hướng cũ đã kết thúc hay xu hướng bắt đầu và theo dõi sự tiến triển của
xu hướng



-
Cách tính: trung
bình dữ liệu giá, khi đó một đường bằng phẳng hơn được tạo ra giúp xác định xu
hướng giá, song bản chất thì MA chậm trễ so với hành động của thị trường



-
Đường MA ngắn
hạn nhạy cảm hơn với hành động của giá



4. Khoảng thời gian tính MA



-
Rất ngắn hạn
5-13 ngày



-
Ngắn hạn 14-25
ngày



-
Trung hạn nhỏ
26-49 ngày



-
Trung hạn 50-100
ngày



-
Dài hạn 100- 200
ngày



5. Sử dụng MA



-
Tín hiệu mua:
giá dịch chuyển lên trên đường MA



-
Tín hiệu bán:
giá dịch chuyển xuống dưới đường MA



-
MA ngắn hạn theo
sát giá nên nhạy hơn MA dài hạn, khi đó tín hiệu mua bán đưa ra sớm hơn.















6. Kết hợp 2 đường MA



Nguyên nhân



-
MA ngắn hạn hữu
dụng khi xu hướng thị trường đảo chiều liên tục



-
MA dài hạn hoạt
động tốt hơn trong thị trường có xu hướng được giữ vững



So sánh hai đường MA 25 ngày và 50 ngày